Lương cơ bản ở Nhật Bản theo 47 tỉnh/thành phố

0

Cập nhật lương cơ bản ở Nhật 2019 được cơ quan chính phủ của 47 tỉnh/thành quy định. Trong đó cao nhất là Tokyo, thấp nhất là Aomori.

Tại Nhật, mỗi tỉnh/thành đều có bộ máy chính quyền điều hành riêng, có quyền quyết định tài chính trong khu vực quản hạt của mình, trong đó có quyền quy định mức lương cơ bản thấp nhất cho lao động.

1. Mức lương cơ bản ở Nhật của 47 khu vực

Với những người đang có dự định đi xuất khẩu lao động Nhật Bản theo diện thực tập sinh, hay kỹ sư có thể tham khảo bảng thống kê mức lương theo giờ dưới đây (Theo https://www.mhlw.go.jp):

Khu vựcMức lươngNgày có hiệu lực
Hokkaido835Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Aomori762Ngày 4 tháng 10 năm 2018
Iwate762Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Miyagi798Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Akita762Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Yamagata763Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Fukushima772Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Ibaraki822Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Tochigi826Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Gunma809Ngày 6 tháng 10 năm 2018
Saitama898Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Chiba895Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Tokyo985Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Kanagawa983Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Niigata803Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Toyama821Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Ishikawa806Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Fukui803Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Yamanashi810Ngày 3 tháng 10 năm 2018
Nagano821Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Gifu825Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Shizuoka858Ngày 3 tháng 10 năm 2018
Aichi898Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Mie846Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Shiga839Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Kyoto882Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Osaka936Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Hyogo871Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Nara811Ngày 4 tháng 10 năm 2018
Wakayama803Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Tottori762Ngày 5 tháng 10 năm 2018
Shimane764Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Okayama807Ngày 3 tháng 10 năm 2018
Hiroshima844Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Yamaguchi802Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Tokushima766Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Kagawa792Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Ehime762Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Kochi762Ngày 5 tháng 10 năm 2018
Fukuoka814Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Saga762Ngày 4 tháng 10 năm 2018
Nagasaki762Ngày 6 tháng 10 năm 2018
Kumamoto762Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Oita762Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Miyazaki762Ngày 5 tháng 10 năm 2018
Kagoshima762Ngày 1 tháng 10 năm 2018
Okinawa762Ngày 3 tháng 10 năm 2018

Trong đó:

  • Số giờ làm việc cố định/ngày: 8 giờ.
  • Số giờ làm việc cố định/tuần: 40 giờ.
  • Thời gian hiệu lực của bảng lương này đến ngày 30 tháng 9 năm 2019.
  • Đơn vị tiền tệ: Yên Nhật.

2. Vùng nào của Nhật có lương cao nhất?

Theo bảng lương ở trên, chúng ta có thể thấy được 5 địa phương có mức lương cơ bản cao nhất:

  • Tokyo: 985 Yên/giờ.
  • Kanagawa: 983 Yên/giờ.
  • Osaka: 936 Yên/giờ.
  • Saitama: 898 Yên/giờ.
  • Aichi: 898 Yên/giờ.

Ví dụ: Bạn làm ở Tokyo, với mức lương cơ bản, làm việc 8 giờ/ngày, không đi làm thêm, tăng ca, số tiền bạn nhận được: 985*8 = 7880 Yên/ngày, và sẽ là 7880*22 = 173.360 Yên/tháng (nghỉ thứ 7 và chủ nhật).

Tokyo, Kanagawa, Osaka là những thành phố có mức lương theo giờ cao nhất Nhật Bản

Tokyo, Kanagawa, Osaka là những thành phố có mức lương theo giờ cao nhất Nhật Bản

Tuy nhiên, mức chi phí sinh hoạt hàng ngày ở các thành phố này cũng là cao nhất nước Nhật, vì vậy cần tham khảo kỹ về các khoản chi phí để cân bằng chi tiêu cho mình.

3. Vùng nào có lương thấp nhất Nhật Bản

Theo bảng thống kê lương ở trên, trong năm 2019, Nhật Bản có 13 tỉnh/thành phố có mức lương cơ bản thấp nhất:

  • Aomori: 762 Yên/giờ.
  • Iwate: 762 Yên/giờ.
  • Akita: 762 Yên/giờ.
  • Tottori: 762 Yên/giờ.
  • Ehime: 762 Yên/giờ.
  • Kochi: 762 Yên/giờ.
  • Saga: 762 Yên/giờ.
  • Nagasaki: 762 Yên/giờ.
  • Kumamoto: 762 Yên/giờ.
  • Oita: 762 Yên/giờ.
  • Miyazaki: 762 Yên/giờ.
  • Kagoshima: 762 Yên/giờ.
  • Okinawa: 762 Yên/giờ.

Ví dụ: Bạn đang làm ở Nagasaki, với mức lương cơ bản, làm cơ bản 8 giờ/ngày, không đi làm thêm/tăng ca, số tiền lương bạn sẽ nhận được là: 762*8 = 6096 Yên/ngày; và 6096*22 = 134.122 Yên/tháng.

Những địa phương có mức lương cơ bản theo giờ thấp nhất Nhật Bản

Những địa phương có mức lương cơ bản theo giờ thấp nhất Nhật Bản

Cũng theo đó, mức chi tiêu sinh hoạt hàng ngày ở các địa phương này cũng yêu cầu thấp nhất nước Nhật.

4. Lương làm thêm tại Nhật là bao nhiêu?

Không chỉ người Nhật Bản, mà người lao động nước ngoài tại Nhật đều có nhu cầu làm thêm ngoài giờ để tăng thêm thu nhập. Bởi, nếu chỉ làm việc đúng số lượng giờ làm theo quy định, số tiền nhận được hàng tháng, trừ đi các khoản chi phí sinh hoạt sẽ không dư dả bao nhiêu.

Cách tính giờ làm thêm, tăng ca tại Nhật:

  • Làm thêm ngày thường: Lương cơ bản x 1.25.
  • Làm ngày nghỉ (ngày nghỉ theo hợp đồng lao động, không nhất thiết phải là thứ 7, Chủ nhật): Lương cơ bản x 1.35. (Giờ làm việc bình thường).
  • Làm từ 22:00 đến 5:00 hôm sau: Lương cơ bản x 1.5.
  • Làm thêm vào ngày nghỉ: Lương cơ bản x 1.5 trở lên.
  • Làm thêm buổi đêm ngày nghỉ: Lương cơ bản x 1.6 trở lên.

Chú ý: Số giờ làm ngoài giờ không được phép vượt quá 45 giờ/tháng, 360 giờ/năm.

Từ năm 2019, Nhật Bản mở thêm nhiều ngành, nghề mới để tiếp nhận lao động ngoại quốc. Đây là một cơ hội cho thị trường lao động Việt Nam. Xem chi tiết về những ngành nghề này tại: 14 ngành nghề trong chính sách mới của Nhật Bản về tiếp nhận lao động người nước ngoài.

Lương cơ bản ở Nhật Bản theo 47 tỉnh/thành phố
5 (100%) 1 vote[s]
Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng